Yêu cầu theo tình trạng hợp đồng
Yêu cầu được làm theo cam kết nào và có tính phí hay không.
Lưu ý. Đây là bản dự thảo ngày 27/10/2026. Nội dung có hiệu lực khi Bên bán ban hành quy chế làm việc chính thức.
Trước khi xử lý, Bên bán xác định yêu cầu thuộc hợp đồng nào để biết yêu cầu được làm theo cam kết nào và có tính phí hay không.
| Tình trạng | Bên bán kiểm tra | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Dự án đang triển khai | Yêu cầu có nằm trong phạm vi đã ký ở biên bản chốt yêu cầu không | Trong phạm vi: đưa vào kế hoạch làm việc hằng tuần của dự án. Ngoài phạm vi: thành yêu cầu thay đổi, chỉ làm sau khi hai bên ký. Lỗi trong đợt kiểm thử chấp nhận: theo thoả thuận của đợt đó. |
| Trong thời hạn bảo hành | Còn hạn bảo hành không; là lỗi so với yêu cầu đã nghiệm thu hay là thay đổi | Lỗi: xử lý theo mức sự cố, không tính phí. Hỗ trợ, hỏi đáp: theo thời hạn mặc định. Thay đổi, tính năng mới: yêu cầu thay đổi. |
| Có hợp đồng bảo trì | Phạm vi và mức dịch vụ trong hợp đồng bảo trì | Theo mức dịch vụ của hợp đồng bảo trì; hợp đồng không ghi thì theo thời hạn mặc định. Ngoài phạm vi bảo trì: yêu cầu thay đổi. |
| Hết bảo hành, chưa có hợp đồng bảo trì | Đã hết hạn bảo hành và chưa có thoả thuận bảo trì | Sự cố mức 1 vẫn được xử lý ngay. Yêu cầu khác: Bên bán ghi nhận, báo người gửi và đề xuất hợp đồng bảo trì hoặc báo giá theo từng lần; chỉ làm khi hai bên đã thoả thuận. |
| Công ty thành viên trong tập đoàn | Công ty đã có trong danh sách Bên mua chưa; yêu cầu có thuộc hợp đồng đã ký, kể cả hợp đồng chung của tập đoàn, không | Mỗi công ty là một Bên mua riêng: đầu mối riêng, dữ liệu và báo cáo tách riêng. Thuộc hợp đồng: xử lý như các dòng trên. Chưa có hợp đồng: Bên bán đánh giá như một dự án mới. |
Khi nhiều Bên mua cùng cần người
Sự cố được xử lý theo mức nghiêm trọng, không phân biệt Bên mua. Việc có cam kết hợp đồng và hạn gần hơn được làm trước. Khi việc dời ảnh hưởng đến Bên mua, Bên bán báo Bên mua đó.