Bảo trì và cập nhật
Loại bảo trì, lịch cập nhật, báo trước người dùng, kiểm tra sau cập nhật và bảo trì định kỳ.
Lưu ý. Đây là bản dự thảo ngày 27/10/2026. Nội dung có hiệu lực khi Bên bán ban hành quy chế làm việc chính thức.
Bốn loại bảo trì
| Loại | Ví dụ |
|---|---|
| Sửa lỗi | Bản sửa sau sự cố, lỗi mức 3, lỗi trong thời hạn bảo hành |
| Thích nghi | Bên mua đổi quy định, hệ thống tích hợp đổi phiên bản, đổi môi trường chạy |
| Hoàn thiện | Tính năng, cải tiến theo yêu cầu thay đổi đã ký hoặc trong phạm vi hợp đồng |
| Phòng ngừa | Vá bảo mật, nâng phiên bản thư viện, nền tảng; tối ưu hiệu năng; dọn dữ liệu |
Lịch cập nhật và báo trước
| Loại thay đổi | Khi nào cập nhật | Báo trước người dùng |
|---|---|---|
| Thay đổi nhỏ, lặp lại, rủi ro thấp | Trong hoặc ngoài giờ; theo danh mục thay đổi chuẩn | Khi có ảnh hưởng người dùng |
| Thay đổi thường | Ngoài giờ cao điểm của Bên mua | Trước 1 ngày làm việc khi có ảnh hưởng người dùng |
| Thay đổi lớn | Ngoài khung giờ vận hành chính; không chiều Thứ Bảy, không ngày liền trước ngày lễ | Trước ít nhất 2 ngày làm việc; ứng dụng bắt buộc cập nhật: 3 ngày làm việc |
| Sửa khẩn sự cố mức 1 | Ngay khi sẵn sàng | Cùng thông báo sự cố |
Thay đổi lớn là thay đổi có một trong các yếu tố: sửa hàng loạt dữ liệu, ảnh hưởng nghiệp vụ cốt lõi hoặc tích hợp của Bên mua, dừng hệ thống trong khung giờ vận hành chính, đổi phân quyền diện rộng hoặc hạ tầng, ứng dụng bắt buộc cập nhật.
Thông báo bảo trì gồm gì
Hệ thống; thời gian bắt đầu, thời lượng dừng; chức năng bị ảnh hưởng; việc người dùng cần làm (ví dụ cập nhật ứng dụng); đầu mối hỗ trợ.
Bên mua cần đổi giờ thì báo lại Bên bán. Bên bán quyết định và trả lời.
Sau khi cập nhật
- Bên bán chạy kiểm tra nhanh các chức năng chính và theo dõi nhật ký lỗi trong 1 giờ.
- Không đạt thì Bên bán quay lại bản cũ ngay trong khung giờ đã báo, không kéo sang khung giờ vận hành chính.
- Đạt thì Bên bán báo người dùng chính đã cập nhật và gửi ghi chú phát hành: phiên bản, ngày, danh sách thay đổi, lỗi đã sửa, lưu ý cho người dùng.
- Bên bán theo dõi sát hệ thống 3 ngày làm việc với thay đổi thường, 2 tuần với phân hệ mới. Sự cố do bản cập nhật được xử lý theo trang Sự cố.
Ứng dụng di động
Bản mới được thử trên thiết bị thật đại diện cho người dùng hiện trường trước khi nộp lên kho ứng dụng. Lịch phát hành tính cả thời gian kho ứng dụng duyệt. Bản bắt buộc người dùng cập nhật được báo trước 3 ngày làm việc. Bản cũ vẫn chạy được đến khi người dùng cập nhật xong, trừ khi có lý do bảo mật.
Bảo trì định kỳ
| Hạng mục | Tần suất |
|---|---|
| Sao lưu dữ liệu, kiểm tra bản sao lưu chạy thành công | Hằng ngày |
| Theo dõi giám sát, cảnh báo, dung lượng lưu trữ | Hằng ngày |
| Theo dõi lịch nạp kho dữ liệu, xử lý lỗi nạp, đối soát số với nguồn | Hằng ngày |
| Rà bản vá bảo mật của thư viện, nền tảng; vá lỗ hổng mức cao | Hằng tháng; lỗ hổng nghiêm trọng trong 7 ngày |
| Thử khôi phục từ bản sao lưu trên môi trường kiểm thử | Hằng quý |
| Rà soát quyền truy cập | Hằng quý |
| Gia hạn tên miền, chứng chỉ bảo mật, thuê bao dịch vụ | Trước hạn ít nhất 30 ngày |
| Rà phiên bản nền tảng, hệ điều hành sắp hết hỗ trợ; lập kế hoạch nâng cấp | 6 tháng một lần |
Bảo trì theo tình trạng hợp đồng
Trong thời hạn bảo hành, sửa lỗi so với yêu cầu đã nghiệm thu không tính phí. Có hợp đồng bảo trì thì làm theo phạm vi của hợp đồng đó. Hết bảo hành mà chưa có hợp đồng bảo trì thì chỉ sự cố mức 1 được xử lý ngay. Xem Yêu cầu theo tình trạng hợp đồng.