ACORNERI · Hướng dẫn phối hợp

Dữ liệu

Ai sở hữu dữ liệu, bốn mức phân loại, cách xin xem, xuất, sửa dữ liệu, bảo mật và thời hạn giữ.

Lưu ý. Đây là bản dự thảo ngày 27/10/2026. Nội dung có hiệu lực khi Bên bán ban hành quy chế làm việc chính thức.

Nguyên tắc

  • Dữ liệu nghiệp vụ thuộc Bên mua. Bên bán giữ, xử lý và bảo đảm chất lượng theo hợp đồng, không dùng dữ liệu của Bên mua này cho Bên mua khác.
  • Mỗi loại dữ liệu có một nguồn chuẩn và một chủ sở hữu phía Bên mua.
  • Quyền xem, xuất dữ liệu là tối thiểu, cấp theo vị trí, có ngày hết hạn và được rà lại mỗi quý.
  • Không sửa dữ liệu đang dùng thật khi chưa có phiếu, người duyệt và bản sao lưu.
  • Chỉ số phải có định nghĩa được chủ sở hữu duyệt trước khi lên báo cáo. Số trên báo cáo phải đối soát được với nguồn.
  • Dữ liệu cá nhân chỉ xử lý đúng mục đích đã thoả thuận, được che khi kiểm thử, theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.

Vai trò

Vai tròAi (theo vị trí)Trách nhiệm
Chủ sở hữu dữ liệuTrưởng bộ phận nghiệp vụ phía Bên mua theo miền: Kinh doanh (khách hàng, đơn hàng), Mua hàng và Kho vận (nhà cung cấp, tồn, giao hàng), Kế toán (công nợ, giá, ngân sách), Nhân sự (nhân viên, cây quản lý)Duyệt định nghĩa chỉ số, mức phân loại, ai được xem, được xuất dữ liệu mức Hạn chế, Mật; chấp nhận ngưỡng chất lượng
Người quản lý dữ liệu nghiệp vụĐầu mối được chủ sở hữu giao phía Bên muaTạo, sửa dữ liệu chủ trên hệ thống nguồn; xác nhận số liệu khi đối soát
Bên bánPhòng Công nghệ thông tinVận hành, kiểm chất lượng, làm các yêu cầu đã được duyệt, ghi sổ cấp quyền và sổ sửa dữ liệu

Bốn mức phân loại

MứcVí dụAi được xemXuất ra tệpDùng khi kiểm thử
Công khaiDanh mục sản phẩm đã công bốMọi người dùngTự doDùng thật
Nội bộDoanh số tổng hợp, báo cáo quản trị, nhật ký vận hànhNgười dùng theo cây nhân sựNgười dùng có quyềnDùng thật
Hạn chếĐơn hàng chi tiết theo khách, giá bán, công nợ, chỉ tiêu cá nhân, tồn theo khoTheo phân quyền dòngChủ sở hữu duyệt từng lầnChe hoặc lấy mẫu
MậtDữ liệu cá nhân (số định danh, số điện thoại, vị trí định vị của nhân viên), lương, mật khẩu, khoá truy cậpĐích danh, có nhật ký truy cậpChủ sở hữu duyệt, Bên bán xác nhận; tệp mã hoáBắt buộc che

Mỗi bảng dữ liệu được gắn một mức. Bảng chứa nhiều mức thì lấy mức cao nhất. Chủ sở hữu dữ liệu duyệt mức của từng bảng.

Xin xem, xuất hoặc sửa dữ liệu

Loại yêu cầuAi duyệtThời hạn làm sau khi duyệt
Cấp quyền xemMức Công khai, Nội bộ: Bên bán làm khi người xin đúng phạm vi cây nhân sự. Mức Hạn chế: chủ sở hữu dữ liệu. Mức Mật: chủ sở hữu dữ liệu, Bên bán xác nhận thêm.1 ngày làm việc
Trích xuất dữ liệu ra tệpNhư dòng trên3 ngày làm việc
Sửa dữ liệuChủ sở hữu dữ liệu. Sửa hàng loạt là thay đổi lớn, đi theo lịch ở trang Bảo trì và cập nhật.2 ngày làm việc
Thêm hoặc đổi chỉ số trên báo cáoChủ sở hữu dữ liệu duyệt định nghĩa trước khi làmTheo kế hoạch hai bên thống nhất

Chủ sở hữu dữ liệu trả lời trong 2 ngày làm việc. Quá hạn, Bên bán nhắc và báo đầu mối của Bên mua. Sau khi sửa dữ liệu hoặc làm chỉ số mới, Bên bán đối soát với người quản lý dữ liệu nghiệp vụ trước khi báo xong.

Tệp trích xuất gửi một lần được xoá sau 30 ngày. Người nhận chịu trách nhiệm với bản đã nhận. Tệp dữ liệu mức Mật được mã hoá và gửi qua kênh của Bên bán.

Danh mục dùng chung

Khách hàng, sản phẩm, bảng giá, chương trình khuyến mại, hạn mức là danh mục dùng chung. Người quản lý dữ liệu nghiệp vụ của Bên mua tạo và sửa các danh mục này trên hệ thống quản trị doanh nghiệp của Bên mua. Dữ liệu sau đó được đồng bộ sang các hệ thống Bên bán vận hành. Bên bán không sửa các danh mục này. Danh mục ngừng dùng thì vô hiệu hoá, không xoá; mã đã cấp không dùng lại.

Chất lượng dữ liệu

Bên bán đo chất lượng dữ liệu theo sáu tiêu chí: đầy đủ, chính xác, nhất quán, kịp thời, hợp lệ, không trùng. Bên bán đối soát số với nguồn hằng ngày. Dữ liệu sai được xử lý như sự cố:

  • Sai dữ liệu nghiệp vụ (đơn hàng, giá, tồn, công nợ): mức 1.
  • Số sai trên báo cáo đang dùng để ra quyết định: mức 2.
  • Lệch không ảnh hưởng quyết định: mức 3.

Quyền xem báo cáo

Quyền xem hệ thống báo cáo phân tích (BI) cấp theo cây nhân sự của Bên mua, từ cấp giám sát trở lên, trừ khi chủ sở hữu dữ liệu duyệt khác. Bên bán rà quyền cùng chủ sở hữu mỗi quý. Quyền hết hạn hoặc của người nghỉ việc được thu hồi trong ngày.

Dữ liệu cá nhân

Dự án có xử lý dữ liệu cá nhân thì hai bên ký thoả thuận xử lý dữ liệu cá nhân, và Bên bán đánh giá tác động trước khi làm. Bên bán là bên xử lý dữ liệu cá nhân thay mặt Bên mua, là bên kiểm soát dữ liệu.

Thời hạn giữ

Loại dữ liệuThời hạn giữCăn cứ
Dữ liệu nghiệp vụ và lịch sử bảng chiều trong khoTheo hợp đồng với Bên mua; mặc định suốt thời hạn hợp đồngHợp đồng
Chứng từ, sổ kế toán đồng bộ từ hệ thống quản trị doanh nghiệpTheo thời hạn của Luật Kế toánLuật Kế toán
Dữ liệu cá nhânChỉ khi còn mục đích xử lý đã thoả thuận; xoá hoặc ẩn danh khi hết mục đíchLuật 91/2025
Tệp trích xuất tạm30 ngàyThoả thuận hai bên
Nhật ký truy cập dữ liệu Mật, sổ cấp quyền, sổ sửa dữ liệuTối thiểu 2 nămThoả thuận hai bên

Khi kết thúc hợp đồng

Dữ liệu được trả hoặc xoá theo hợp đồng, có biên bản. Bản sao lưu cũng được xử lý theo cùng biên bản. Bên thực hiện sao lưu, tần suất sao lưu và thời gian khôi phục ghi trong hợp đồng hoặc biên bản với từng Bên mua.

Trong trang này